Trang chủ Tin tức Có tới 16 loại da cơ bản! Bạn có tin không?

Thứ Tư, 08/07/2020, 5:45

Có tới 16 loại da cơ bản! Bạn có tin không?

Mỗi con người là một cá thể độc đáo và khác biệt, làn da của bạn cũng vậy. Mỗi làn da có những đặc điểm và nhu cầu riêng, đòi hỏi những phương thức chăm sóc chuyên biệt cho từng loại da. Vì vậy, trước khi lựa chọn được sản phẩm chăm sóc da phù hợp, bạn cần nhận biết làn da của mình được xếp vào loại nào.

Bạn thường nghe nói tới: Da được chia làm 5 loại cơ bản: da thường, da khô, da dầu, da hỗn hợp, da nhạy cảm.

Giờ thì sai rồi! Đó là hệ thống phân loại da cũ đã có từ hơn 100 năm qua và đến nay đã không còn phù hợp. Bởi thực tế, yếu tố môi trường đã biến đổi rất lớn và làn da con người cũng vậy. Làn da của chúng ta không đơn giản chỉ được phân loại: khô hay dầu hay nhạy cảm.

Phân biệt 16 loại da mặt

Có thể bạn chưa từng nghe? Có tới 16 loại da mặt khác nhau, được phân loại dựa trên 4 yếu tố: độ ẩm, mức độ nhạy cảm, sắc tố da và độ căng da. Hệ thống phân loại này được Bác sĩ da liễu Leslie Baumann tại Viện nghiên cứu và thẩm mỹ Baumann (Hoa Kỳ) nghiên cứu thành công và đã được các bác sĩ da liễu trên 60 quốc gia sử dụng.

1. OSPW

Người có loại da OSPW dễ nổi mụn trứng cá, mụn sưng đỏ, mẩn đỏ, và hay gặp tình trạng kích ứng da do thời tiết. Loại da OSPW dễ xuất hiện nám, tàn nhang và gặp nhiều vấn đề về viêm da. Da OSPW cũng được đặc trưng bởi nếp nhăn, nguyên nhân do tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời, hoặc thói quen hút thuốc.

Nhận diện loại da OSPW: dầu nhờn (oily), nhạy cảm/dễ kích ứng (sensitive), thâm nám (pigmented) và nếp nhăn (wrinked).

2. OSPT

Loại da OSPT cũng được đặc trưng bởi mẩn đỏ, nổi mụn và dễ kích ứng khi thời tiết thay đổi. Các bệnh lý viêm da xuất hiện sau mụn nhọt, mụn mủ hoặc sau kích ứng. Tương tự OSPW, da OSPT cũng thường xuyên nám, tàn nhang nhưng tần số cao hơn. Nhờ vậy, tỉ lệ da lão hóa được giảm đáng kể.

Nhận diện loại da OSPT: dầu nhờn (oily), nhạy cảm (sensitive), nám sạm (pigmented) và da căng (tight).

3. OSNW

Loại da OSNW đặc trưng bởi tình trạng mụn trứng cá, mụn sưng viêm và dễ kích ứng. Khả năng bảo vệ yếu, nên loại da OSNW khó gặp tình trạng tăng sắc tố như nám, tàn nhang, đồi mồi. Tuy nhiên, da OSNW có ít sắc tố bảo vệ da và do đó có xu hướng dễ nhăn.

Nhận diện loại da OSNW: dầu nhờn (oily), nhạy cảm (sensitive), không nám sạm (non-pigmented) và da nhăn (wrinkled).

4. OSNT

Loại OSNT cũng thuộc loại da dễ bị kích ứng, nổi mẩn đỏ và dễ gặp mụn viêm, trứng cá. Các vấn đề về da sẽ xuất hiện, sau khi da bị tổn thương do mụn viêm, hoặc tình trạng da dị ứng. Giống như OSPW, tàn nhang nám cũng thường xuất hiện. Nhưng loại da này có xu hướng căng da, vì có sắc tố bảo vệ khỏi lão hóa.

Nhận diện loại da OSNT: dầu nhờn (oily), nhạy cảm (sensitive), nám sạm (pigmented) và da căng (non-wrinkled).

5. ORPW

Loại da ORPW khá khỏe mạnh trước tác động môi trường, nên ít gặp vấn đề về mụn trứng cá, mụn đỏ, và phát ban. Tuy nhiên, da ORPW vẫn gặp tình trạng nám, tàn nhang và dễ xuất hiện nếp nhăn theo thời gian.

Nhận diện loại da ORPW: dầu nhờn (oily), khỏe mạnh (resistant), nám sạm (pigmented) và dễ xuất hiện nếp nhăn (wrinkled).

Hệ thống phân loại 16 loại da mặt

6. ORPT

Loại da ORPT khỏe mạnh trước tác nhân từ môi trường. Ít gặp tình trạng dị ứng, mụn viêm hay mẩn đỏ. Da ORPT có sắc tố da cao, dễ gặp nám tàn nhang nhưng nếp nhăn xuất hiện thấp.

Nhận diện loại da ORPT: dầu nhờn (oily), khỏe mạnh (resistant), nám sạm (pigmented) và ít nếp nhăn (tight).

7. ORNW

Da ORNW có khả năng chống lại vi khuẩn mụn cao. Loại da này ít sắc tố bảo vệ, dễ xuất hiện nếp nhăn do tiếp xúc ánh nắng mặt trời thường xuyên, hút thuốc, hoặc lối sống không lành mạnh.

Nhận diện loại da ORNW: dầu nhờn (oily), khỏe mạnh (resistant), không nám tàn nhang (non-pigmented) và nhiều nếp nhăn (wrinkled).

8. OSNT

Loại OSNT được xem là loại da hoàn hảo, và dễ chăm sóc khi về già. Da hiếm khi gặp tình trạng xưng viêm, và xuất hiện ít nếp nhăn.

Nhận diện loại da OSNT: dầu nhờn (oily), khỏe mạnh (resistant), không nám tàn nhang (non-pigmented) và nhiều nếp nhăn (wrinkled).

9. DSPW

Loại da DSPW dễ gặp vấn đề về viêm da như nổi mụn, kích ứng và xuất hiện thâm sạm. Khả năng bảo vệ da khá yếu, khiến da dễ bị mẩn đỏ và khô. Đồng nghĩa với làn thường xuất hiện đốm sắc tố. Loại da này dễ bị nhăn nheo.

Nhận diện loại da DSPW: khô (dry), nhạy cảm (sensitive), nám sạm (pigmented) và nếp nhăn (wrinkled).

Lựa chọn mỹ phẩm phù hợp với từng loại da

10. DSPT

Da DSPT có khả năng bảo vệ yếu, dễ xuất hiện mụn, mẩn đỏ và thường xuyên kích ứng. Da khô, và xuất hiện nám xạm khi tiếp xúc mặt trời thường xuyên. Loại da này có nếp nhăn ít hơn so với DSPW, nhờ lượng sắc tố da nhiều.

Nhận diện loại da DSPT: khô (dry), nhạy cảm (sensitive), nhiều nám sạm (pigmented) và căng (tight).

11. DSNW

Loại da DSNW có rất nhiều nhược điểm, đó là thường bị mụn trứng cá, nổi mẩn do kích ứng da thường xuyên. Khả năng bảo vệ da yếu, khiến cho da càng dễ kích ứng, khô và xuất hiện nhiều nếp nhăn. Tuy nhiên da ít gặp tình trạng tăng sắc tố như nám sạm, tàn nhang.

Nhận diện loại da DSNW: khô (dry), nhạy cảm (sensitive), ít thâm nám (non-pigmented) và nhiều nếp nhăn (wrinkled).

12. DSNT

Loại da DSNT được đăng trưng bởi các nốt mụn trứng cá, dễ ửng đỏ và kích ứng thường xuyên. Khả năng bảo vệ da yếu, vì vậy da dễ mẩn ngứa và mất nước. Tuy nhiên sắc tố da nhiều, giúp giảm tình trạng nhăn da.

Nhận diện loại da DSNT: khô (dry), nhạy cảm (sensitive), ít thâm nám (non-pigmented) và ít nhăn (non-wrinkled).

13. DRPW

Loại da DRPW thuộc da khỏe mạnh, ít gặp tình trạng mụn trứng cá, xưng viêm, mẩn đỏ hoặc dị ứng. Tuy nhiên da thường dễ tăng sắc tố melanin, dễ gặp nám, tàn nhang, đồi mồi. Mặc dù có sắc tố bảo vệ nhưng ít, nên da dễ nhăn khi đi ngoài nắng.

Nhận diện loại da DRPW: khô (dry), nhạy cảm (sensitive), thâm nám (pigmented) và nếp nhăn (wrinkled).

14. DRPT

Da DRPT hiếm gặp các vấn đề về mụn, mẩn đỏ hay kích ứng da. Da DRPT ít nhăn hơn các loại da khác, vì nhiều sắc tố dưới da, tạo thành lớp bảo vệ chắc khỏe.

Nhận diện loại da DRPT: khô (dry), khỏe mạnh (resistant), thâm nám (pigmented) và căng (tight).

15. DRNW

Loại da này ít khi bị mụn trứng cá, đỏ mặt hoặc dị ứng da nhưng lại có lượng sắc tố bảo vệ da ít hơn, do đó dễ bị nhăn hơn khi có thói quen sống không lành mạnh và tiếp xúc nhiều với ánh nắng.

Nhận diện loại da DRNW: khô (dry), khỏe mạnh (resistant), ít thâm nám (non-pigmented) và dễ nhăn (wrinkled).

16. DRNT

Loại dày có ưu điểm là hiếm khi bị các vấn đề của da nhạy cảm như mụn trứng cá hay mẩn đỏ do dị ứng. Nhưng chính vì có một hàng rào bảo vệ da khỏe nên bạn cần tìm những sản phẩm có nồng độ thành phần cao hơn.

Nhận diện loại da DRNT: khô (dry), khỏe mạnh (resistant), ít thâm nám (non-pigmented) và căng (tight).

Trên đây là đặc điểm nhận diện của 16 loại da mặt mà bạn có thể dựa vào đó để tự phân biệt và lựa chọn cho mình cách chăm sóc riêng biệt cho làn da của bạn. Chúc bạn luôn có một làn da đẹp!

Bài viết liên quan
  Hotline: 090 3223 644